Việt Nam có bao nhiêu thành phố? Danh sách 85 thành phố

Các thành phố luôn đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, hệ thống các thành phố cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự đổi mới và phát triển của đất nước. Vậy Việt Nam có bao nhiêu thành phố hiện nay? Trong bài viết này, Kinhnghiemdulich.vn sẽ tổng hợp đến bạn danh sách các thành phố ở Việt Nam cũng như phân loại theo các cấp hành chính khác nhau.

Xem Bài Viết

1. Việt Nam có bao nhiêu thành phố hiện nay?

Theo thống kê mới nhất từ danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê, Việt Nam hiện có 88 thành phố, gồm: 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ; 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là Thủ Đức và 82 thành phố trực thuộc 58 tỉnh. 

Xem Bài Viết

2. Danh sách 82 thành phố trực thuộc tỉnh của Việt Nam

Thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã, thuộc quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh đó. Các thành phố thuộc tỉnh thường là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa,… của một tỉnh hoặc đồng thời còn nắm giữ vai trò trung tâm của cả 1 vùng. Vậy Việt Nam có mấy thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay?

Xem Bài Viết

Theo số liệu thống kê đến năm 2023, Việt Nam có 82 thành phố thuộc tỉnh. Dưới đây là danh sách các thành phố của Việt Nam trực thuộc tỉnh kèm theo thông tin chi tiết về diện tích, dân số, loại đô thị,… của từng thành phố:

Xem Bài Viết
DANH SÁCH 82 THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CỦA VIỆT NAM
STT

Thành phố

Tỉnh

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ (người/km2)

Số phường, xã

Loại đô thị

1Bà Rịa

2012

Bà Rịa – Vũng Tàu91,46122.0451.3348 phường, 3 xãII 

2014

2Bạc Liêu

2010

Bạc Liêu213,80158.2647407 phường, 3 xãII

2014

3Bảo Lộc

2010

Lâm Đồng232,56158.9816846 phường, 5 xãIII

2009

4Bắc Giang

2005

Bắc Giang66,77250.9893.75910 phường, 6 xãII

2014

5Bắc Kạn

2015

Bắc Kạn137,0045.0363296 phường, 2 xãIII

2012

6Bắc Ninh

2006

Bắc Ninh82,64270.4263.27219 phường, 0 xãI

2017

7Bến Tre

2009

Bến Tre70,60124.5601.7648 phường, 6 xãII

2019

8Biên Hòa

1976

Đồng Nai264,081.055.4143.99729 phường, 1 xãI

2015

9Buôn Ma Thuột

1995

Đắk Lắk377,18375.59099613 phường, 8 xãI

2010

10Cam Ranh

2010

Khánh Hòa316,00138.5104389 phường, 6 xãIII

2009

11Cao Bằng

2012

Cao Bằng107,1273.5496878 phường, 3 xãIII

2010

12Cao Lãnh

2007

Đồng Tháp107,00213.9451.9998 phường, 7 xãII

2020

13Cà Mau

1999

Cà Mau249,23226.37290810 phường, 7 xãII

2010

14Cẩm Phả

2012

Quảng Ninh386,50190.23249213 phường, 3 xãII

2015

15Châu Đốc

2013

An Giang105,23160.7651.5245 phường, 2 xãII

2015

16Chí Linh

2019

Hải Dương282,91220.42177914 phường, 5 xãIII

2015

17Dĩ An

2020

Bình Dương60,05463.0237.7117 phường, 0 xãII

2023

18Đà Lạt

1893

Lâm Đồng394,60231.22558612 phường, 4 xãI

2009

19Điện Biên Phủ

2003

Điện Biên308,1880.3662617 phường, 5 xãIII

2003

20Đông Hà

2009

Quảng Trị73,0695.6581.3099 phường, 0 xãIII

2005

21Đồng Hới

2004

Quảng Bình155,87133.8188599 phường, 6 xãII

2014

22Đồng Xoài

2018

Bình Phước167,32108.5956496 phường, 2 xãIII

2014

23Gia Nghĩa

2019

Đắk Nông284,1163.0462226 phường, 2 xãIII

2015

24Hải Dương

1997

Hải Dương111,64508.1904.55219 phường, 6 xãI

2019

25Hà Giang

2010

Hà Giang133,4655.5594165 phường, 3 xãIII

2009

26Hà Tiên

2018

Kiên Giang107,9248.6444515 phường, 2 xãIII

2012

27Hà Tĩnh

2007

Hà Tĩnh

Bắc Trung Bộ

56,54202.0623.57410 phường, 5 xãII

2019

28Hạ Long

1993

Quảng Ninh1.119,12300.26826821 phường, 12 xãI

2013

29Hòa Bình

2006

Hòa Bình348,65135.71838912 phường, 7 xãIII

2005

30Hội An

2008

Quảng Nam61,4898.5991.6049 phường, 4 xãIII

2006

31Hồng Ngự

2020

Đồng Tháp121,84100.6108265 phường, 2 xãIII

2018

32Huế

1929

Thừa Thiên Huế265,99652.5722.45329 phường, 7 xãI

2005

33Hưng Yên

2009

Hưng Yên73,89118.6461.6067 phường, 10 xãIII

2007

34Kon Tum

2009

Kon Tum432,98168.26438910 phường, 11 xãIII

2005

35Lai Châu

2013

Lai Châu92,3742.9734655 phường, 2 xãIII

2013

36Lào Cai

2004

Lào Cai282,13130.67146310 phường, 7 xãII

2014

37Lạng Sơn

2002

Lạng Sơn77,94103.2841.3255 phường, 3 xãII

2019

38Long Khánh

2019

Đồng Nai191,75171.27689311 phường, 4 xãIII

2015

39Long Xuyên

1999

An Giang115,36272.3652.36111 phường, 2 xãI

2020

40Móng Cái

2008

Quảng Ninh519,58108.5532098 phường, 9 xãII

2018

41Mỹ Tho

1967

Tiền Giang81,54228.1092.79811 phường, 6 xãI

2016

42Nam Định

1921

Nam Định46,40236.2945.09322 phường, 3 xãI

2011

43Ngã Bảy

2020

Hậu Giang78,07101.1921.2964 phường, 2 xãIII

2015

44Nha Trang

1977

Khánh Hòa251,00422.6011.68419 phường, 8 xãI

2009

45Ninh Bình

2007

Ninh Bình48,36128.6802.65711 phường, 3 xãII

2014

46Phan Rang – Tháp Chàm

2007

Ninh Thuận79,19167.3942.11415 phường, 1 xãII

2015

47Phan Thiết

1999

Bình Thuận210,90226.7361.07514 phường, 4 xãII

2009

48Phổ Yên

2022

Thái Nguyên258,42231.36389513 phường, 5 xãIII

2019

49Phú Quốc

2020

Kiên Giang589,23146.0282482 phường, 7 xãII

2014

50Phúc Yên

2018

Vĩnh Phúc120,13155.5751.2958 phường, 2 xãIII

2013

51Phủ Lý

2008

Hà Nam87,64158.2121.80511 phường, 10 xãII

2018

52Pleiku

1999

Gia Lai260,77254.80297714 phường, 8 xãI

2020

53Quảng Ngãi

2005

Quảng Ngãi160,15261.4171.6329 phường, 14 xãII

2015

54Quy Nhơn

1986

Bình Định286,00690.0532.41321 phường, 5 xãI

2010

55Rạch Giá

2005

Kiên Giang105,86228.4162.15811 phường, 1 xãII

2014

56Sa Đéc

2013

Đồng Tháp59,81106.1981.7766 phường, 3 xãII

2018

57Sầm Sơn

2017

Thanh Hóa44,94109.2082.4308 phường, 3 xãIII

2012

58Sóc Trăng

2007

Sóc Trăng76,15203.0562.66710 phường, 0 xãII

2022

59Sông Công

2015

Thái Nguyên98,3769.3827057 phường, 3 xãIII

2010

60Sơn La

2008

Sơn La323,51106.0523287 phường, 5 xãII

2019

61Tam Điệp

2015

Ninh Bình104,9862.8665996 phường, 3 xãIII

2012

62Tam Kỳ

2006

Quảng Nam100,26122.3741.2219 phường, 4 xãII

2016

63Tân An

2009

Long An81,94145.1201.7719 phường, 5 xãII

2019

64Tân Uyên

2023

Bình Dương191,76466.0532.43010 phường, 2 xãIII

2018

65Tây Ninh

2013

Tây Ninh139,92135.2549677 phường, 3 xãIII

2012

66Thanh Hóa

1994

Thanh Hóa146,77608.9104.14830 phường, 4 xãI

2014

67Thái Bình

2004

Thái Bình67,71206.0373.04310 phường, 9 xãII

2013

68Thái Nguyên

1962

Thái Nguyên222,93340.4031.52721 phường, 11 xãI

2010

69Thủ Dầu Một

2012

Bình Dương118,91336.7052.83214 phường, 0 xãI

2017

70Thuận An

2020

Bình Dương83,71618.9847.3949 phường, 1 xãIII

2017

71Trà Vinh

2010

Trà Vinh68,03112.5841.6559 phường, 1 xãII

2016

72Tuyên Quang

2010

Tuyên Quang184,38232.2301.26010 phường, 5 xãII

2021

73Tuy Hòa

2005

Phú Yên106,82155.9211.46012 phường, 4 xãII

2013

74Từ Sơn

2021

Bắc Ninh61,08202.8743.32112 phường, 0 xãIII

2018

75Uông Bí

2011

Quảng Ninh256,30120.9824729 phường, 1 xãII

2013

76Việt Trì

1962

Phú Thọ111,75315.8502.82613 phường, 9 xãI

2012

77Vinh

1963

Nghệ An105,00339.1143.23016 phường, 9 xãI

2008

78Vị Thanh

2010

Hậu Giang118,8672.6866125 phường, 4 xãII

2019

79Vĩnh Long

2009

Vĩnh Long47,82200.1204.18511 phường, 0 xãII

2020

80Vĩnh Yên

2006

Vĩnh Phúc50,80114.9082.2628 phường, 1 xãII

2014

81Vũng Tàu

1991

Bà Rịa – Vũng Tàu141,10420.8602.98316 phường, 1 xãI

2013

82Yên Bái

2002

Yên Bái108,15100.6319309 phường, 6 xãII

2023

Xem Bài Viết

 

Xem Bài Viết

Trong danh sách các thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam có 58 thành phố là tỉnh lỵ. Hai tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất hiện nay là Quảng Ninh và Bình Dương với 4 thành phố.

Xem Bài Viết

 

Xem Bài Viết
Xem Bài ViếtXem Bài Viết

>> Tham khảo: Thành phố đáng sống nhất Việt Nam 

Xem Bài Viết

3. Các thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam

DANH SÁCH 5 THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Ở VIỆT NAM
STTThành phốVùngDiện tích (km2)Dân số (người)Mật độ (người/km2)Đơn vị hành chínhLoại đô thị
1Hà Nội

1976

Đồng bằng sông Hồng3.358,908.053.6632.39812 quận, 17 huyện và 1 thị xãĐặc biệt
2Hải Phòng

1976

Đồng bằng sông Hồng1.563,702.028.5141.2897 quận, 6 huyện và 2 huyện đảoI
3Đà Nẵng

1997

Duyên hải Nam Trung Bộ1.284,901.231.0008286 quận và 2 huyệnI
4TP. HCM

1976

Đông Nam Bộ2.061,048.992.6884.36216 quận, 5 huyện và 1 thành phốĐặc biệt
5Cần Thơ

2004

Đồng bằng sông Cửu Long1.439,201.235.1718645 quận và 4 huyệnI
Xem Bài Viết

Thành phố trực thuộc trung ương thường được xếp vào loại đô thị Đặc biệt hoặc đô thị loại I. Bởi đây chính là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển vượt bậc, đồng thời cũng nắm giữ vai trò quan trọng về chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội của quốc gia.

Xem Bài Viết
Xem Bài ViếtXem Bài Viết

Chính vì vậy, các thành phố trực thuộc trung ương đều được đầu tư mạnh về cơ sở hạ tầng và khoa học công nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt của đất nước.

Xem Bài Viết

4. Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị hành chính cấp 2, tương đương với quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh. Phân cấp hành chính này được dùng để chỉ một đô thị của thành phố trực thuộc trung ương. 

Xem Bài Viết

Tại Việt Nam, ngày 09/12/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Thủ Đức thuộc TP. Hồ Chí Minh (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Theo đó, thành phố Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức cũ. Địa bàn thành phố được chia thành 34 phường trực thuộc cho đến hiện nay.

Xem Bài Viết
Xem Bài ViếtXem Bài Viết

Sau khi thành lập, thành phố Thủ Đức là thành phố đầu tiên và duy nhất của Việt Nam thuộc phân cấp hành chính Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Tổng diện tích của thành phố Thủ Đức là 211,56 km² với quy mô dân số khoảng 1.013.795 người. 

Xem Bài Viết

5. Top 10 thành phố lớn nhất Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển của kinh tế, các thành phố ở nước ta hiện nay cũng đang ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa. Để xếp hạng các thành phố lớn nhất tại Việt Nam, ta không chỉ dựa vào mỗi diện tích mà còn thêm nhiều yếu tố khác như dân số, tốc độ phát triển kinh tế, cơ sở vật chất, hạ tầng, giáo dục, xã hội,…

Xem Bài Viết
Xem Bài ViếtXem Bài Viết

Dưới đây là danh sách các thành phố lớn nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại:

Xem Bài Viết
Thứ hạngTên thành phốDiện tích (km2)Dân số (người)Mật độ (người/km2)
#1Hà Nội3.358,908.053.6632.398
#2TP. Hồ Chí Minh2.061,048.992.6884.362
#3Hải Phòng1.563,702.028.5141.289
#4Cần Thơ1.439,201.235.171864
#5Đà Nẵng1.284,901.231.000828
#6Biên Hòa264,081.055.4143.997
#7Thủ Đức211,561.013.7954.792
#8Hải Dương111,64508.1904.552
#9Huế265,99652.5722.453
#10Thuận An83,71618.9847.394
Xem Bài Viết

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Thành phố nào là thủ đô của Việt Nam?

Xem Bài Viết

Thủ đô của Việt Nam là thành phố Hà Nội, thành phố trực thuộc Trung ương nằm ở miền Bắc đất nước. Thủ đô Hà Nội nắm giữ vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục, khoa học và kỹ thuật quan trọng hàng đầu của cả nước. Bên cạnh đó, đây cũng là nơi lưu giữ những giá trị lịch sử và văn hóa đặc biệt, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước cả ngàn đời nay. 

Xem Bài Viết

6.2. Thành phố nào của Việt Nam có dân số đông nhất?

Tính đến ngày 31/12/2023, dân số Việt Nam ước tính là 99.186.471 người. Trong đó, thành phố đông dân nhất Việt Nam là thành phố Hồ Chí Minh với hơn 9,17 triệu người (chiếm khoảng 9,3% dân số cả nước). Xếp sau đó với tỷ lệ 8,46% dân số cả nước là thành phố Hà Nội với ước tính 8,33 triệu người. TP.HCM và Hà Nội là 2 thành phố có dân số đông nhất, dẫn đầu khá cách biệt so với các tỉnh, thành còn lại của Việt Nam. 

Xem Bài Viết

6.3. Thành phố nào ở Việt Nam có diện tích lớn nhất?

Hiện nay, Hà Nội là thành phố có diện tích lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích 3.359,82 km² (chiếm khoảng 1,01% tổng diện tích cả nước). Đây đồng thời là thành phố có dân số và mật độ dân số xếp thứ 2 cả nước (chỉ sau TP.HCM). 

Xem Bài Viết

>>> Bạn có biết: Tỉnh nào rộng nhất Việt Nam?

Xem Bài Viết

6.4. Tỉnh nào có nhiều thành phố nhất hiện nay?

Việt Nam hiện có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó bao gồm:

Xem Bài Viết
  • 2 tỉnh có 4 thành phố trực thuộc;
  • 3 tỉnh có 3 thành phố trực thuộc;
  • 12 tỉnh có 2 thành phố trực thuộc;
  • 41 tỉnh có 1 thành phố trực thuộc. 
Xem Bài Viết

Như vậy, hiện nay đang có 2 tỉnh có nhiều thành phố nhất Việt Nam là Bình Dương và Quảng Ninh. Trong đó:

Xem Bài Viết
  • Quảng Ninh có 4 thành phố: Móng Cái, Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả.
  • Bình Dương có 4 thành phố: Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một, Tân Uyên. 
Xem Bài Viết

>>> Tìm hiểu ngay: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất Việt Nam?

Xem Bài Viết

Với những thông tin tổng hợp trên đây, chắc hẳn bạn đã biết được Việt Nam có bao nhiêu thành phố. Việc phát triển các thành phố nước ta hiện nay có vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để phát triển các thành phố một cách bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Xem Bài Viết
Xem Bài ViếtXem Bài Viết

Kinhnghiemdulich.vn là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất ✅ Liên hệ 0988.902.468 ngay!

Xem Bài Viết

Did you like this story?

Please share by clicking this button!

Visit our site and see all other available articles!

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Lịch Việt Nam Và Du Lịch Thế Giới