Các thành phố luôn đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, hệ thống các thành phố cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự đổi mới và phát triển của đất nước. Vậy Việt Nam có bao nhiêu thành phố hiện nay? Trong bài viết này, Kinhnghiemdulich.vn sẽ tổng hợp đến bạn danh sách các thành phố ở Việt Nam cũng như phân loại theo các cấp hành chính khác nhau.
Theo thống kê mới nhất từ danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê, Việt Nam hiện có 88 thành phố, gồm: 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ; 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là Thủ Đức và 82 thành phố trực thuộc 58 tỉnh.
Thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã, thuộc quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh đó. Các thành phố thuộc tỉnh thường là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa,… của một tỉnh hoặc đồng thời còn nắm giữ vai trò trung tâm của cả 1 vùng. Vậy Việt Nam có mấy thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay?
Theo số liệu thống kê đến năm 2023, Việt Nam có 82 thành phố thuộc tỉnh. Dưới đây là danh sách các thành phố của Việt Nam trực thuộc tỉnh kèm theo thông tin chi tiết về diện tích, dân số, loại đô thị,… của từng thành phố:
| STT | Thành phố | Tỉnh | Diện tích (km2) | Dân số (người) | Mật độ (người/km2) | Số phường, xã | Loại đô thị |
| 1 | Bà Rịa 2012 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 91,46 | 122.045 | 1.334 | 8 phường, 3 xã | II 2014 |
| 2 | Bạc Liêu 2010 | Bạc Liêu | 213,80 | 158.264 | 740 | 7 phường, 3 xã | II 2014 |
| 3 | Bảo Lộc 2010 | Lâm Đồng | 232,56 | 158.981 | 684 | 6 phường, 5 xã | III 2009 |
| 4 | Bắc Giang 2005 | Bắc Giang | 66,77 | 250.989 | 3.759 | 10 phường, 6 xã | II 2014 |
| 5 | Bắc Kạn 2015 | Bắc Kạn | 137,00 | 45.036 | 329 | 6 phường, 2 xã | III 2012 |
| 6 | Bắc Ninh 2006 | Bắc Ninh | 82,64 | 270.426 | 3.272 | 19 phường, 0 xã | I 2017 |
| 7 | Bến Tre 2009 | Bến Tre | 70,60 | 124.560 | 1.764 | 8 phường, 6 xã | II 2019 |
| 8 | Biên Hòa 1976 | Đồng Nai | 264,08 | 1.055.414 | 3.997 | 29 phường, 1 xã | I 2015 |
| 9 | Buôn Ma Thuột 1995 | Đắk Lắk | 377,18 | 375.590 | 996 | 13 phường, 8 xã | I 2010 |
| 10 | Cam Ranh 2010 | Khánh Hòa | 316,00 | 138.510 | 438 | 9 phường, 6 xã | III 2009 |
| 11 | Cao Bằng 2012 | Cao Bằng | 107,12 | 73.549 | 687 | 8 phường, 3 xã | III 2010 |
| 12 | Cao Lãnh 2007 | Đồng Tháp | 107,00 | 213.945 | 1.999 | 8 phường, 7 xã | II 2020 |
| 13 | Cà Mau 1999 | Cà Mau | 249,23 | 226.372 | 908 | 10 phường, 7 xã | II 2010 |
| 14 | Cẩm Phả 2012 | Quảng Ninh | 386,50 | 190.232 | 492 | 13 phường, 3 xã | II 2015 |
| 15 | Châu Đốc 2013 | An Giang | 105,23 | 160.765 | 1.524 | 5 phường, 2 xã | II 2015 |
| 16 | Chí Linh 2019 | Hải Dương | 282,91 | 220.421 | 779 | 14 phường, 5 xã | III 2015 |
| 17 | Dĩ An 2020 | Bình Dương | 60,05 | 463.023 | 7.711 | 7 phường, 0 xã | II 2023 |
| 18 | Đà Lạt 1893 | Lâm Đồng | 394,60 | 231.225 | 586 | 12 phường, 4 xã | I 2009 |
| 19 | Điện Biên Phủ 2003 | Điện Biên | 308,18 | 80.366 | 261 | 7 phường, 5 xã | III 2003 |
| 20 | Đông Hà 2009 | Quảng Trị | 73,06 | 95.658 | 1.309 | 9 phường, 0 xã | III 2005 |
| 21 | Đồng Hới 2004 | Quảng Bình | 155,87 | 133.818 | 859 | 9 phường, 6 xã | II 2014 |
| 22 | Đồng Xoài 2018 | Bình Phước | 167,32 | 108.595 | 649 | 6 phường, 2 xã | III 2014 |
| 23 | Gia Nghĩa 2019 | Đắk Nông | 284,11 | 63.046 | 222 | 6 phường, 2 xã | III 2015 |
| 24 | Hải Dương 1997 | Hải Dương | 111,64 | 508.190 | 4.552 | 19 phường, 6 xã | I 2019 |
| 25 | Hà Giang 2010 | Hà Giang | 133,46 | 55.559 | 416 | 5 phường, 3 xã | III 2009 |
| 26 | Hà Tiên 2018 | Kiên Giang | 107,92 | 48.644 | 451 | 5 phường, 2 xã | III 2012 |
| 27 | Hà Tĩnh 2007 | Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ | 56,54 | 202.062 | 3.574 | 10 phường, 5 xã | II 2019 |
| 28 | Hạ Long 1993 | Quảng Ninh | 1.119,12 | 300.268 | 268 | 21 phường, 12 xã | I 2013 |
| 29 | Hòa Bình 2006 | Hòa Bình | 348,65 | 135.718 | 389 | 12 phường, 7 xã | III 2005 |
| 30 | Hội An 2008 | Quảng Nam | 61,48 | 98.599 | 1.604 | 9 phường, 4 xã | III 2006 |
| 31 | Hồng Ngự 2020 | Đồng Tháp | 121,84 | 100.610 | 826 | 5 phường, 2 xã | III 2018 |
| 32 | Huế 1929 | Thừa Thiên Huế | 265,99 | 652.572 | 2.453 | 29 phường, 7 xã | I 2005 |
| 33 | Hưng Yên 2009 | Hưng Yên | 73,89 | 118.646 | 1.606 | 7 phường, 10 xã | III 2007 |
| 34 | Kon Tum 2009 | Kon Tum | 432,98 | 168.264 | 389 | 10 phường, 11 xã | III 2005 |
| 35 | Lai Châu 2013 | Lai Châu | 92,37 | 42.973 | 465 | 5 phường, 2 xã | III 2013 |
| 36 | Lào Cai 2004 | Lào Cai | 282,13 | 130.671 | 463 | 10 phường, 7 xã | II 2014 |
| 37 | Lạng Sơn 2002 | Lạng Sơn | 77,94 | 103.284 | 1.325 | 5 phường, 3 xã | II 2019 |
| 38 | Long Khánh 2019 | Đồng Nai | 191,75 | 171.276 | 893 | 11 phường, 4 xã | III 2015 |
| 39 | Long Xuyên 1999 | An Giang | 115,36 | 272.365 | 2.361 | 11 phường, 2 xã | I 2020 |
| 40 | Móng Cái 2008 | Quảng Ninh | 519,58 | 108.553 | 209 | 8 phường, 9 xã | II 2018 |
| 41 | Mỹ Tho 1967 | Tiền Giang | 81,54 | 228.109 | 2.798 | 11 phường, 6 xã | I 2016 |
| 42 | Nam Định 1921 | Nam Định | 46,40 | 236.294 | 5.093 | 22 phường, 3 xã | I 2011 |
| 43 | Ngã Bảy 2020 | Hậu Giang | 78,07 | 101.192 | 1.296 | 4 phường, 2 xã | III 2015 |
| 44 | Nha Trang 1977 | Khánh Hòa | 251,00 | 422.601 | 1.684 | 19 phường, 8 xã | I 2009 |
| 45 | Ninh Bình 2007 | Ninh Bình | 48,36 | 128.680 | 2.657 | 11 phường, 3 xã | II 2014 |
| 46 | Phan Rang – Tháp Chàm 2007 | Ninh Thuận | 79,19 | 167.394 | 2.114 | 15 phường, 1 xã | II 2015 |
| 47 | Phan Thiết 1999 | Bình Thuận | 210,90 | 226.736 | 1.075 | 14 phường, 4 xã | II 2009 |
| 48 | Phổ Yên 2022 | Thái Nguyên | 258,42 | 231.363 | 895 | 13 phường, 5 xã | III 2019 |
| 49 | Phú Quốc 2020 | Kiên Giang | 589,23 | 146.028 | 248 | 2 phường, 7 xã | II 2014 |
| 50 | Phúc Yên 2018 | Vĩnh Phúc | 120,13 | 155.575 | 1.295 | 8 phường, 2 xã | III 2013 |
| 51 | Phủ Lý 2008 | Hà Nam | 87,64 | 158.212 | 1.805 | 11 phường, 10 xã | II 2018 |
| 52 | Pleiku 1999 | Gia Lai | 260,77 | 254.802 | 977 | 14 phường, 8 xã | I 2020 |
| 53 | Quảng Ngãi 2005 | Quảng Ngãi | 160,15 | 261.417 | 1.632 | 9 phường, 14 xã | II 2015 |
| 54 | Quy Nhơn 1986 | Bình Định | 286,00 | 690.053 | 2.413 | 21 phường, 5 xã | I 2010 |
| 55 | Rạch Giá 2005 | Kiên Giang | 105,86 | 228.416 | 2.158 | 11 phường, 1 xã | II 2014 |
| 56 | Sa Đéc 2013 | Đồng Tháp | 59,81 | 106.198 | 1.776 | 6 phường, 3 xã | II 2018 |
| 57 | Sầm Sơn 2017 | Thanh Hóa | 44,94 | 109.208 | 2.430 | 8 phường, 3 xã | III 2012 |
| 58 | Sóc Trăng 2007 | Sóc Trăng | 76,15 | 203.056 | 2.667 | 10 phường, 0 xã | II 2022 |
| 59 | Sông Công 2015 | Thái Nguyên | 98,37 | 69.382 | 705 | 7 phường, 3 xã | III 2010 |
| 60 | Sơn La 2008 | Sơn La | 323,51 | 106.052 | 328 | 7 phường, 5 xã | II 2019 |
| 61 | Tam Điệp 2015 | Ninh Bình | 104,98 | 62.866 | 599 | 6 phường, 3 xã | III 2012 |
| 62 | Tam Kỳ 2006 | Quảng Nam | 100,26 | 122.374 | 1.221 | 9 phường, 4 xã | II 2016 |
| 63 | Tân An 2009 | Long An | 81,94 | 145.120 | 1.771 | 9 phường, 5 xã | II 2019 |
| 64 | Tân Uyên 2023 | Bình Dương | 191,76 | 466.053 | 2.430 | 10 phường, 2 xã | III 2018 |
| 65 | Tây Ninh 2013 | Tây Ninh | 139,92 | 135.254 | 967 | 7 phường, 3 xã | III 2012 |
| 66 | Thanh Hóa 1994 | Thanh Hóa | 146,77 | 608.910 | 4.148 | 30 phường, 4 xã | I 2014 |
| 67 | Thái Bình 2004 | Thái Bình | 67,71 | 206.037 | 3.043 | 10 phường, 9 xã | II 2013 |
| 68 | Thái Nguyên 1962 | Thái Nguyên | 222,93 | 340.403 | 1.527 | 21 phường, 11 xã | I 2010 |
| 69 | Thủ Dầu Một 2012 | Bình Dương | 118,91 | 336.705 | 2.832 | 14 phường, 0 xã | I 2017 |
| 70 | Thuận An 2020 | Bình Dương | 83,71 | 618.984 | 7.394 | 9 phường, 1 xã | III 2017 |
| 71 | Trà Vinh 2010 | Trà Vinh | 68,03 | 112.584 | 1.655 | 9 phường, 1 xã | II 2016 |
| 72 | Tuyên Quang 2010 | Tuyên Quang | 184,38 | 232.230 | 1.260 | 10 phường, 5 xã | II 2021 |
| 73 | Tuy Hòa 2005 | Phú Yên | 106,82 | 155.921 | 1.460 | 12 phường, 4 xã | II 2013 |
| 74 | Từ Sơn 2021 | Bắc Ninh | 61,08 | 202.874 | 3.321 | 12 phường, 0 xã | III 2018 |
| 75 | Uông Bí 2011 | Quảng Ninh | 256,30 | 120.982 | 472 | 9 phường, 1 xã | II 2013 |
| 76 | Việt Trì 1962 | Phú Thọ | 111,75 | 315.850 | 2.826 | 13 phường, 9 xã | I 2012 |
| 77 | Vinh 1963 | Nghệ An | 105,00 | 339.114 | 3.230 | 16 phường, 9 xã | I 2008 |
| 78 | Vị Thanh 2010 | Hậu Giang | 118,86 | 72.686 | 612 | 5 phường, 4 xã | II 2019 |
| 79 | Vĩnh Long 2009 | Vĩnh Long | 47,82 | 200.120 | 4.185 | 11 phường, 0 xã | II 2020 |
| 80 | Vĩnh Yên 2006 | Vĩnh Phúc | 50,80 | 114.908 | 2.262 | 8 phường, 1 xã | II 2014 |
| 81 | Vũng Tàu 1991 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 141,10 | 420.860 | 2.983 | 16 phường, 1 xã | I 2013 |
| 82 | Yên Bái 2002 | Yên Bái | 108,15 | 100.631 | 930 | 9 phường, 6 xã | II 2023 |
Trong danh sách các thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam có 58 thành phố là tỉnh lỵ. Hai tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất hiện nay là Quảng Ninh và Bình Dương với 4 thành phố.
>> Tham khảo: Thành phố đáng sống nhất Việt Nam
| STT | Thành phố | Vùng | Diện tích (km2) | Dân số (người) | Mật độ (người/km2) | Đơn vị hành chính | Loại đô thị |
| 1 | Hà Nội 1976 | Đồng bằng sông Hồng | 3.358,90 | 8.053.663 | 2.398 | 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã | Đặc biệt |
| 2 | Hải Phòng 1976 | Đồng bằng sông Hồng | 1.563,70 | 2.028.514 | 1.289 | 7 quận, 6 huyện và 2 huyện đảo | I |
| 3 | Đà Nẵng 1997 | Duyên hải Nam Trung Bộ | 1.284,90 | 1.231.000 | 828 | 6 quận và 2 huyện | I |
| 4 | TP. HCM 1976 | Đông Nam Bộ | 2.061,04 | 8.992.688 | 4.362 | 16 quận, 5 huyện và 1 thành phố | Đặc biệt |
| 5 | Cần Thơ 2004 | Đồng bằng sông Cửu Long | 1.439,20 | 1.235.171 | 864 | 5 quận và 4 huyện | I |
Thành phố trực thuộc trung ương thường được xếp vào loại đô thị Đặc biệt hoặc đô thị loại I. Bởi đây chính là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển vượt bậc, đồng thời cũng nắm giữ vai trò quan trọng về chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội của quốc gia.
Chính vì vậy, các thành phố trực thuộc trung ương đều được đầu tư mạnh về cơ sở hạ tầng và khoa học công nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt của đất nước.
Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị hành chính cấp 2, tương đương với quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh. Phân cấp hành chính này được dùng để chỉ một đô thị của thành phố trực thuộc trung ương.
Tại Việt Nam, ngày 09/12/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Thủ Đức thuộc TP. Hồ Chí Minh (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Theo đó, thành phố Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức cũ. Địa bàn thành phố được chia thành 34 phường trực thuộc cho đến hiện nay.
Sau khi thành lập, thành phố Thủ Đức là thành phố đầu tiên và duy nhất của Việt Nam thuộc phân cấp hành chính Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Tổng diện tích của thành phố Thủ Đức là 211,56 km² với quy mô dân số khoảng 1.013.795 người.
Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển của kinh tế, các thành phố ở nước ta hiện nay cũng đang ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa. Để xếp hạng các thành phố lớn nhất tại Việt Nam, ta không chỉ dựa vào mỗi diện tích mà còn thêm nhiều yếu tố khác như dân số, tốc độ phát triển kinh tế, cơ sở vật chất, hạ tầng, giáo dục, xã hội,…
Dưới đây là danh sách các thành phố lớn nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại:
| Thứ hạng | Tên thành phố | Diện tích (km2) | Dân số (người) | Mật độ (người/km2) |
| #1 | Hà Nội | 3.358,90 | 8.053.663 | 2.398 |
| #2 | TP. Hồ Chí Minh | 2.061,04 | 8.992.688 | 4.362 |
| #3 | Hải Phòng | 1.563,70 | 2.028.514 | 1.289 |
| #4 | Cần Thơ | 1.439,20 | 1.235.171 | 864 |
| #5 | Đà Nẵng | 1.284,90 | 1.231.000 | 828 |
| #6 | Biên Hòa | 264,08 | 1.055.414 | 3.997 |
| #7 | Thủ Đức | 211,56 | 1.013.795 | 4.792 |
| #8 | Hải Dương | 111,64 | 508.190 | 4.552 |
| #9 | Huế | 265,99 | 652.572 | 2.453 |
| #10 | Thuận An | 83,71 | 618.984 | 7.394 |
Thủ đô của Việt Nam là thành phố Hà Nội, thành phố trực thuộc Trung ương nằm ở miền Bắc đất nước. Thủ đô Hà Nội nắm giữ vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục, khoa học và kỹ thuật quan trọng hàng đầu của cả nước. Bên cạnh đó, đây cũng là nơi lưu giữ những giá trị lịch sử và văn hóa đặc biệt, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước cả ngàn đời nay.
Tính đến ngày 31/12/2023, dân số Việt Nam ước tính là 99.186.471 người. Trong đó, thành phố đông dân nhất Việt Nam là thành phố Hồ Chí Minh với hơn 9,17 triệu người (chiếm khoảng 9,3% dân số cả nước). Xếp sau đó với tỷ lệ 8,46% dân số cả nước là thành phố Hà Nội với ước tính 8,33 triệu người. TP.HCM và Hà Nội là 2 thành phố có dân số đông nhất, dẫn đầu khá cách biệt so với các tỉnh, thành còn lại của Việt Nam.
Hiện nay, Hà Nội là thành phố có diện tích lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích 3.359,82 km² (chiếm khoảng 1,01% tổng diện tích cả nước). Đây đồng thời là thành phố có dân số và mật độ dân số xếp thứ 2 cả nước (chỉ sau TP.HCM).
>>> Bạn có biết: Tỉnh nào rộng nhất Việt Nam?
Việt Nam hiện có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó bao gồm:
Như vậy, hiện nay đang có 2 tỉnh có nhiều thành phố nhất Việt Nam là Bình Dương và Quảng Ninh. Trong đó:
>>> Tìm hiểu ngay: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất Việt Nam?
Với những thông tin tổng hợp trên đây, chắc hẳn bạn đã biết được Việt Nam có bao nhiêu thành phố. Việc phát triển các thành phố nước ta hiện nay có vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để phát triển các thành phố một cách bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Kinhnghiemdulich.vn là đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn kinh nghiệm 10+ năm sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được văn phòng phù hợp nhất ✅ Liên hệ 0988.902.468 ngay!
Please share by clicking this button!
Visit our site and see all other available articles!